Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia

  1. Lĩnh vực:
    • Di sản văn hóa
  2. Trình tự thực hiện:
    • - Chủ cửa hàng mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
    • - Trong thời gian 08 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xét cấp chứng chỉ. Trường hợp từ chối phải nêu rõ lý do bằng văn bản.
  3. Cách thức thực hiện:
    Hình thức nộp Thời hạn giải quyết Phí, lệ phí Mô tả
    Trực tiếp
    08 Ngày
    Trong thời gian 08 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xét cấp chứng chỉ. Trường hợp từ chối phải nêu rõ lý do bằng văn bản.
    Nộp qua bưu chính công ích
    08 Ngày
    Trong thời gian 08 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xét cấp chứng chỉ. Trường hợp từ chối phải nêu rõ lý do bằng văn bản.
  4. Thành phần, số lượng hồ sơ:
    Tên giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
    (2) Bản sao hợp pháp các văn bằng chuyên môn có liên quan;
    Số lượng bản chính: 0
    Số lượng bản sao: 1
    (3) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú.
    Số lượng bản chính: 1
    Số lượng bản sao: 0
    (1) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia (Mẫu Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04/01/2012);
    Số lượng bản chính: 1
    Số lượng bản sao: 0
  5. Đối tượng thực hiện:
    • Công dân Việt Nam
    • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài
    • Cán bộ, công chức, viên chức
    • Doanh nghiệp
    • Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX)
    • Hợp tác xã
  6. Cơ quan thực hiện:
    • Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Tỉnh Quảng Nam
  7. Cơ quan có thẩm quyền:
    • Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
  8. Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ:
    • Trung tâm hành chính công tỉnh, địa chỉ 159B Trần Quý Cáp – Tam Kỳ - Quảng Nam
  9. Cơ quan được uỷ quyền:
  10. Cơ quan phối hợp:
  11. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
    • Chứng chỉ hành nghề mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
  12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
    Số ký hiệu Trích yếu Ngày ban hành Cơ quan ban hành
    01/2012/NĐ-CP
    Nghị định 01/2012/NĐ-CP
    2012-01-04
    07/2004/TT-BVHTT
    Thông tư 07/2004/TT-BVHTT
    2004-02-19
    142/2018/NĐ-CP
    09/10/2018
    2018-10-09
    28/2001/QH10
    Luật 28/2001/QH10
    2001-06-29
    32/2009/QH12
    Luật 32/2009/QH12
    2009-06-18
    98/2010/NĐ-CP
    Nghị định 98/2010/NĐ-CP
    2010-09-21
  13. Yêu cầu, điều kiện thực hiện:
    • (1) Có trình độ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành đào tạo về di sản văn hóa, lịch sử (khảo cổ học, văn hóa học), mỹ thuật, Hán Nôm, dân tộc học, cổ nhân học, cổ sinh vật học (động vật, thực vật), địa chất; hoặc là thành viên của tổ chức xã hội - nghề nghiệp liên quan đến các chuyên ngành đào tạo nêu trên và đã thực hiện hoạt động sưu tầm cổ vật; * (2) Không đang trong thời gian bị cấm hành nghề hoặc làm công việc liên quan đến di sản văn hóa theo quyết định của tòa án, không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, không đang trong thời gian bị quản chế hình sự hoặc quản chế hành chính; (3) Cán bộ, công chức, viên chức đang công tác trong ngành di sản văn hóa không được phép mở cửa hàng mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
  14. Từ khoá:
    • Không có thông tin
  15. Mô tả:
    • Không có thông tin